[Update] Điều kiện, thẩm quyền và thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền | hủy hợp đồng ủy quyền – Diaochoangduong

hủy hợp đồng ủy quyền: นี่คือโพสต์ที่เกี่ยวข้องกับหัวข้อนี้

Hợp đồng ủy quyền là gì? Điều kiện hủy hợp đồng ủy quyền? Thẩm quyền hủy hợp đồng ủy quyền? Thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền?

Hiện nay, Trong các giao dịch dân sự thì cá nhân, tổ chức điều cần phải quan tâm đến các hợp đồng ủy quyền, hợp đồng ủy quyền cũng là một trong những thủ tục giúp cá nhân, tổ chức có thể dễ dàng tiến hành các công việc của mình thuận lợi hơn khi không thể tự mình thực hiện thì cá nhân, tổ chức có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải ai cũng hiểu rõ về loại hợp đồng ủy quyền này.

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về điều kiện, thẩm quyền và thủ tục hủy hợp đồng ủy quyền  theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về hợp đồng ủy quyền khác, vui lòng liên hệ: 1900.6568 để được tư vấn – hỗ trợ!

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

Cơ sở pháp lý:

-Bộ luật Dân sự 2015.

1. Hợp đồng ủy quyền là gì?

Theo như quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015  quy định Hợp đồng ủy quyền dưới góc độ pháp lý được biết đên là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định về việc ủy quyền giữa các bên.

Trong quan hệ ủy quyền có quy định những đặc điểm khác biệt so với một số quan hệ tương tự như quan hệ gia công và quan hệ dịch vụ. Trong mối quan hệ này, bên làm gia công hoặc dịch vụ nhân danh mình thực hiện công việc vì lợi ích của mình. Mặt khác, trách nhiệm dân sự của hợp đồng dịch vụ, gia công là trách nhiệm của chính bên nhận làm dịch vụ, gia công

Các đặc điểm của Hợp đồng ủy quyền làm rõ tính chất của hợp đồng này.

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng song vụ là hợp đồng ủy quyền có bên ủy quyền có quyền yêu cầu bên được ủy quyền thực hiện đúng phạm vi ủy quyền và có nghĩa vụ cung cấp thông tin, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện công việc của bên ủy quyền. Bên được ủy quyền phải thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ được ủy quyền trong quan hệ với người thứ ba

Xem thêm: Uỷ quyền là gì? Quy định về giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền?

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù thì nếu bên thực hiện việc ủy quyền nhận thù lao thì hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù. trong trường hợp nếu bên thực hiện việc ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện công việc ủy quyền mang tính chất giúp đỡ và tương trợ bên ủy quyền thì đó là hợp đồng không có đền bù.

2. Điều kiện hủy hợp đồng ủy quyền:

– Điều kiện để được hủy bỏ hợp đồng ủy quyền khi đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền và cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền này.

– Muốn hủy hợp đồng mà nếu không thỏa thuận được giữa các bên thì một trong các bên chỉ cần chứng minh được hợp đồng ủy quyền ký kết có công chứng tại tổ chức công chứng là trái với quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền hủy hợp đồng ủy quyền:

Hợp đồng ủy quyền được hủy bỏ bởi tổ chức hành nghề công chứng mà đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Trường hợp nào đó mà tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đã chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng có trách nhiệm thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng theo yêu cầu của các bên tham gia hợp đồng ủy quyền.

4. Thủ tục hủy

hợp đồng ủy quyền

Việc tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền thường được xem xét ở góc độ hợp đồng này được công chứng. Khi hủy hợp đồng ủy quyền chúng ta cần phải xác định và tiến hành các thủ tục theo quy định của Luật công chứng 2014 như sau:

4.1. Thời hạn hủy:

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời hạn tiến hành hủy hợp đồng ủy quyền các bên thực hiện không quá hai ngày làm việc; trong một số trường hợp mà đối với hợp đồng ủy quyền có nội dung phức tạp thì thời hạn hủy hợp đồng có thể kéo dài hơn nhưng thời gian hủy hợp đồng cũng  không được kéo dài  quá mười ngày làm việc.

4.2. Địa điểm hủy hợp đồng:

– Việc hủy hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng,

– Việc hủy hợp đồng ủy quyền có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu hủy hợp đồng ủy quyền là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Xem thêm: Bằng chứng ủy quyền cổ phần là gì? Cách thức hoạt động và ví dụ

 Hợp đồng hủy hợp đồng ủy quyền phải được lập bằng văn bản và được công chứng.

Hủy hợp đồng ủy quyền có hiệu lực từ thời điểm các bên ký vào bản hủy hợp đồng ủy quyền,  công chứng viên ký, đóng dấu. Nhân viên công chứng thu hồi lại hợp đồng bị hủy và cũng là thời điểm đánh dấu hợp đồng ủy quyền hết hiệu lực.

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chung về chấm dứt hợp đồng. Ngoài ra, hợp đồng ủy quyền có căn cứ chấm dứt riêng

– Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn

+ Việc ủy quyền phải lập thành văn bản đã xác định rõ thời hạn ủy quyền. Trong thời hạn đó, bên được ủy quyền phải thực hiện xong công việc đã được ủy quyền. Trong trường hợp bên được ủy quyền chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong nghĩa vụ của mình vì những lí do khách quan, chủ quan mà việc ủy quyền hết thời hạn thì hợp đồng ủy quyền chấm dứt.

– Bên được ủy quyền đã thực hiện xong công việc ủy quyền và giao lại kết quả công việc cho bên ủy quyền

– Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp bên được ủy quyền vi phạm nghĩa vụ ủy quyền, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc bên được ủy quyền đã thực hiện được 1 số công việc nhưng sau đó vi phạm hợp đồng, bên ủy quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

– Một trong hai bên chết, hợp đồng ủy quyền chấm dứt. Hợp đồng ủy quyền do các bên trực tiếp thực hiện, do vậy nếu 1 bên chết thì chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

Xem thêm: Hợp đồng ủy quyền là gì? Quy định về hợp đồng ủy quyền mới nhất?

Như vậy, việc tiến hành giao kết hợp đồng ủy quyền nhằm mục đích ủy quyền thực hiện một công việc nhất định, vì lý do khác nhau khi công việc được ủy quyền chưa hoàn thành nhưng các bên muốn hủy hợp đồng thì cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định tại Điều 569 về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền trong trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

Như vậy căn cứ theo quy định trên thì khi hủy hợp đồng ủy quyền phải lưu ý những điều sau đây:

+ Hợp đồng ủy quyền là có thù lao hay không? Nếu có thù lao thì phải trả thù lao cho công việc và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền, nếu không có thì phải thông báo trước một thời gian hợp lý.

+ Phải thông báo bằng văn bản cho bên thứ ba.

+ Việc thông báo cho bên được ủy quyền nên thành lập văn bản và cũng nên có người làm chứng hoặc bằng chứng để đảm bảo bên thứ ba đã nhận được thông tin về việc hủy hợp đồng ủy quyền. Không ít trường hợp người được ủy quyền đã nhận được thông báo về việc hủy hợp đồng ủy quyền nhưng vẫn cứ thực hiện. Đây là điều cũng cần phải đặc biệt chú ý.

Thứ hai, nếu như hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì ngoài quy định tại Bộ luật Dân sự cần phải tuân theo quy định Luật Công chứng 2014.

Nếu như hợp đồng ủy quyền đã được công chứng thì việc đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014 Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

Đối với việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.

Hợp đồng ủy quyền nếu được công chứng thì càng có giá trị, tuy nhiên theo các quy định của Luật Công chứng 2014 thì hợp đồng ủy quyền đã được công chứng muốn hủy bỏ thì phải có cam kết bằng văn bản của những người tham gia hợp đồng, tức là bắt buộc phải có sự tham gia của bên ủy quyền và bên được ủy quyền. Như vậy với quy định công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó thì sẽ không được đơn phương hủy hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

Từ những phân tích trên thì khi thực hiện hợp đồng ủy quyền cũng cần cẩn thận trong việc lựa chọn người ủy quyền, đó nên là người tin tưởng, nhân phẩm tốt để không gây ảnh hưởng đến quyền lợi của mình. Bên cạnh đó nội dung hợp đồng ủy quyền nên có các quy định cụ thể về việc hủy hợp đồng ủy quyền và trách nhiệm của các bên. Cuối cùng là các giao dịch hoặc thông báo nên làm thành văn bản và có người làm chứng, vì nếu như có tranh chấp xảy ra thì đó sẽ là những bằng chứng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

[Update] HỢP ĐỒNG HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN | hủy hợp đồng ủy quyền – Diaochoangduong

Tra cứu Văn bản, Tiêu Chuẩn VN, Công văn

Mẫu hợp đồng

Mẫu hợp đồng =>
HỢP ĐỒNG HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN Tải về Ấn vào đây để tạo hợp đồng này

 

HỢP ĐỒNG

HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

 

Tại Ủy ban nhân dân……………………………………………………………………………………………

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân quận, huyện), chúng tôi gồm có:

Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A): ……………………………………………………………………

Ông (Bà): ………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):

 

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông: ………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

 

Cùng vợ là bà:

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

 

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ:

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

 

Các thành viên của hộ gia đình:

– Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

 

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:…………………………………………………………………….…………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:…………………………..cấp ngày ……………………… tại …………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

 

3.. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức:

Trụ sở:

Quyết định thành lập số:…………………………ngày…………….tháng ……………..năm …………….

do ……………………………………………………………………………cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:………………ngày………tháng…………năm ………………

do ……………………………………………………………………………cấp.

Số Fax:……………………………………… Số điện thoại:………………………………………………….

Họ và tên người đại diện: ………………………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………………………………………….……………………………………….

Chứng minh nhân dân số:……………………………………….cấp ngày………………………………….

tại…………………………………………………………………….

 

Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………….

Nguyên trước đây hai bên A và B có ký Hợp đồng ủy quyền được ………………………………………..

chứng nhận (chứng thực) ngày .………… , số ………. , quyển số ..……. Theo đó, Bên A ủy quyền cho

Bên B thực hiện:…………………………………………………………………………………………………………..

 

Nay hai bên đồng ý hủy bỏ Hợp đồng nêu trên với các nội dung sau đây:

 

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THỎA THUẬN HỦY BỎ

Ghi cụ thể nội dung thỏa thuận liên quan đến việc hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền: thanh toán lại tiền,thù lao, chi phí hợp lý mà bên B đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền, yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có)

……………………………………………………………………………………………………………………….

 

ĐIỀU 2: VIỆC NỘP LỆ PHÍ CHỨNG THỰC

Lệ phí chứng thực Hợp đồng này do Bên.….chịu trách nhiệm nộp.

 

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

3. Các cam đoan khác .…..

 

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

– Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

– Hai bên đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực.

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực;

3. Hợp đồng này có hiệu lực từ……………………………………………………………………………………..

 

               Bên A                                                                                     Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                                (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

LỜI CHỨNG CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CHỨNG THỰC

 

Ngày ….. tháng .…. năm .…..(bằng chữ.………………………………………………)

(Trường hợp chứng thực ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu chứng thực được thực hiện ngoài giờ làm việc, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

Tại ……………………………………………………………………………………………………………………

(Trường hợp việc chứng thực được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện chứng thực và Ủy ban nhân dân)

Tôi (ghi rõ họ tên, chức vụ của người thực hiện chứng thực) ……………………., quận (huyện) …………………………… thành phố ………………………………

 

Chứng thực:

– Hợp đồng hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa Bên A là .………… và Bên B là ………………..………. ; các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung Hợp đồng;

– Tại thời điểm chứng thực, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe Người có thẩm quyền chứng thực đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Hợp đồng này được lập thành .……….. bản chính (mỗi bản chính gồm ….. tờ, …..trang), cấp cho:

+ Bên A .….. bản chính;

+ Bên B .….. bản chính;

+ Lưu tại Phòng Tư pháp một bản chính.

                                                                          Số chứng thực.……….. , quyển số .…. TP/CC- .….

                                                                                      Người có thẩm quyền chứng thực

 

 

 

  • In
  • Zing Me
  • Yahoo!

hủy bỏ, uỷ quyền

Annotate

Đăng nhập

Quên mật khẩu?  

Đăng ký mới

Đăng
nhập bằng Google


Đăng nhập bằng FaceBook

ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN MIỄN PHÍ ĐỂ

  • Khai thác hơn
    380.000
    văn bản Pháp Luật
  • Nhận Email văn bản mới hàng tuần
  • Được hỗ trợ tra cứu trực tuyến
  • Tra cứu Mẫu hợp đồng, Bảng giá
    đất
  • … và nhiều Tiện ích quan trọng khác


Hỗ
trợ Dịch Vụ


(028) 3930 3279


Hỗ trợ trực tuyến


0906 22 99 66

0838 22 99 66

Họ và tên:

Tên Thành Viên:

Mật khẩu:

E-mail:

Điện thoại di động:

Vui lòng nhập thêm số điện thoại để chúng tôi hỗ trợ bạn tốt hơn

Thỏa Ước Dịch Vụ:

Tôi đã đọc và đồng ý

Bạn đã là thành viên thì đăng nhập để sử dụng tiện ích

Tên Thành Viên:

Mật khẩu:

Đăng
nhập bằng Google


Đăng nhập bằng FaceBook

HỖ TRỢ NHANH


Hỗ trợ qua Zalo


Hỗ trợ trực tuyến


(028) 3930 3279


0906 22 99 66

0838 22 99 66

 

Xem nhiều nhất

  • HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở
  • HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
  • HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  • BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
  • HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ Ở (mẫu 2)

Địa chỉ:

17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM

Điện thoại:

(028) 3930 3279 (06 lines)

E-mail:
inf[email protected]


Cách dùng Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền | Luật sư Minh


Luật sư Minh xin giới thiệu về video:
02:40 Giấy ủy quyền không phải là hành vi pháp lý đơn phương
05:00 Hợp đồng ủy quyền giống giấy ủy quyền chỗ nào
05:40 Môi giới, cò đất, cò xe chú ý khi dùng hợp đồng ủy quyền
06:50 Hợp đồng ủy quyền khác giấy ủy quyền như thế nào
10:12 Giấy ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân được dùng trong trường hợp nào
Cách dùng Hợp đồng ủy quyền (có VPCC khi soạn thảo tiêu đề ghi là \”Giấy ủy quyền\”, có chỗ còn dùng từ \”Văn bản ủy quyền\”, nhưng cứ được công chứng hoặc chứng thực hợp đồng giao dịch thì mình đều gọi chung là Hợp đồng ủy quyền theo chuẩn của BLDS) và Giấy ủy quyền (loại GUQ được chứng thực chữ ký) cụ thể như thế nào?
Phân biệt Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền như thế nào?
1. Rất nhiều người nhầm lẫn về bản chất của Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền.
Giấy ủy quyền không phải là hành vi pháp lý đơn phương
2. Khi một cá nhân liên hệ UBND xã, phường hoặc Văn phòng công chứng bất kỳ để chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền, việc chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Ủy quyền về việc nộp hộ, nhận hộ hồ sơ, giấy tờ, trừ trường hợp pháp luật quy định không được ủy quyền;
b) Ủy quyền nhận hộ lương hưu, bưu phẩm, trợ cấp, phụ cấp;
c) Ủy quyền nhờ trông nom nhà cửa;
d) Ủy quyền của thành viên hộ gia đình để vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
======
Hãy xem video của luatsuminh để được hiểu rõ các bạn nhé
======
Đăng ký kênh của tôi: https://www.youtube.com/channel/UCPAxEN6fGfMO3wwFfPnvbXg/about?view_as=public
========
Zalo: https://zalo.me/0976337633
Fanpage Luật sư Minh Bình Phước: https://www.facebook.com/LuatsuMinhBinhPhuoc
Facebook Luật sư Minh: https://www.facebook.com/Lsphingocminh
Website: https://www.luatsuminh.com
====
hopdonguyquyen giayuyquyen uyquyen cachuyquyen luatsu lawyer tuvanluat lsphingocminh

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูเพิ่มเติม

Cách dùng Hợp đồng ủy quyền và Giấy ủy quyền | Luật sư Minh

PLO – Những thủ tục cần thiết để huỷ hợp đồng uỷ quyền


Bạn đọc hỏi: \”Năm 2014, tôi ra phòng công chứng ký hợp đồng ủy quyền cho bà B thay mặt tôi liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy hồng căn nhà tôi đang ở. Thời hạn ủy quyền chấm dứt khi nhà được cấp giấy hồng, thù lao không có. Hiện giờ tôi vẫn chưa được cấp giấy hồng nhưng tôi muốn hủy hợp đồng ủy quyền đã ký nói trên thì phải làm sao?\”. Luật sư Phạm Hoài Nam, Giám đốc Công ty TNHH MTV Bến Nghé Sài Gòn, TP.HCM, sẽ tư vấn nội dung này.
Kênh tổng hợp tin tức xã hội, pháp luật của Truyền hình báo Pháp Luật TP HCM online. Đăng kí theo dõi kênh Youtube chính thức của Truyền hình báo Pháp Luật TP HCM tại: https://goo.gl/4CcuUc

PLO - Những thủ tục cần thiết để huỷ hợp đồng uỷ quyền

Giấy ủy quyền xe máy _ thủ tục ủy quyền xe máy


giấy ủy quyền xe máy,ủy quyền xe máy,cách ủy quyền xe máy,cách làm giấy ủy quyền xe máy,mẫu giấy ủy quyền xe máy,cách viết giấy ủy quyền xe máy,hướng dẫn làm giấy ủy quyền xe máy,làm giấy ủy quyền xe máy,giấy ủy quyền xe máy là gì,mất giấy ủy quyền xe máy,uy quyen xe,thủ tục ủy quyền xe máy,sang tên ủy quyền xe máy,ủy quyền xe máy là gì,hợp đồng ủy quyền xe máy,uy quyen xe may,giay uy quyen xe may,sang ten uy quyen xe may,hd uy quyen xe,cach uy quyen xe
giayuyquyenxemay
giayuyquyenxe
uyquyenxemay
uyquyenxe
lamgiayuyquyenxemay
lamuyquyenxe
cachuyquyenxe
cachlamgiayuyquyenxe

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100006912017528
Fanpage: https://www.facebook.com/XEMÁYTRÍHÀ100803702359118/
Wedsite: http://xecudep.com
Kênh youtube:
https://m.youtube.com/channel/UCm2wqsnHuY2uwXvdsbRuUw
Những video khác:
https://m.youtube.com/watch?v=s2oeyRlHr64\u0026t=3s
Cách trả giá khi mua xe:
https://m.youtube.com/watch?v=kt3GbyjHIeU
Cách chọn chiếc xe tốt
https://m.youtube.com/watch?v=IaFLYwfBDo\u0026t=12s

Giấy ủy quyền xe máy _ thủ tục ủy quyền xe máy

Những thủ tục giấy tờ cần thiết khi mua xe ô tô cũ mọi người nên biếtnđể tránh mất tiền oan. #otocu


Chuyên reveiw thực tế tốt, xấu xe hơi cũ ĐQSD
Mong muốn đưa tới cộng đồng những thông tin thực tế bổ ích nhất về xe cũ
Nếu bạn không muốn bỏ lỡ video của tôi vào ngày mai thì hãy đăng ký kênh của tôi ngày hôm nay nhé :
Hotline: 0326836622
link facebook: https://www.facebook.com/profile.php?…​
…………….
P/s: Chào Mừng Mọi Người Đến Với Kênh Hùng Car, kênh sẽ Giúp Mọi người tìm được Chiếc Xe Ô tô Với giá Cả hợp lý Và Mong mọi người ủng hộ kênh bằng cách đăng kí.
Có gì Thiếu Hoặc Sai Sót Mong mọi người Nhận Xét Có Văn Minh ạ! Cảm Ơn Mọi Người Đã xem clip ạ
=============
Kinhnghiemmuaxe​​​​​​​​​​​​​​​​ cu
Hùng​_Car​​​​​​​​​​​​​​​​
Xeotocu​​​​​​​​​​​​​​​​​​
chiasekihnghiem​​​​​​​​​​​​​​
sangiaodichotocu​​​​

Những thủ tục giấy tờ cần thiết khi mua xe ô tô cũ mọi người nên biếtnđể tránh mất tiền oan. #otocu

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau như thế nào?


Không ít bạn cho rằng Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền là một và gọi lẫn lộn giữa 2 loại với nhau. Tuy nhiên, bản chất của chúng hoàn toàn khác nhau. Sau đây, ADI sẽ cung cấp thông tin để phân biệt Giấy ủy quyền và Hợp đồng ủy quyền.Mọi chi tiết, hướng dẫn vui lòng liên hệ ADI Translation tại:
http://idichthuatcongchung.com/
Email [email protected]

Giấy ủy quyền và hợp đồng ủy quyền khác nhau như thế nào?

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูบทความเพิ่มเติมในหมวดหมู่BẤT ĐỘNG SẢN

ขอบคุณที่รับชมกระทู้ครับ hủy hợp đồng ủy quyền

READ  Nhà vườn dt 862m Mt đường nhựa thông xã Phú Hòa Đông, Củ Chi | bán nhà phú hòa | Xem thêm thông tin về bất động sản tại đây

Viết một bình luận