[Update] Có nhất thiết phải ghi tên cả 2 vợ chồng trên sổ hồng? | sổ đỏ có được đứng tên 2 người – Diaochoangduong

sổ đỏ có được đứng tên 2 người: นี่คือโพสต์ที่เกี่ยวข้องกับหัวข้อนี้

Khi bán, phải có sự đồng ý của cả hai mới được thực hiện giao dịch. Vì vậy, việc Bộ TN-MT mới đây gửi văn bản đến UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư đề nghị khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp mới hoặc cấp đổi sổ hồng ghi tên cả hai vợ chồng cũng gây ra nhiều luồng ý kiến trái chiều.

Đã quy định trong luật

Luật sư Trần Đức Phượng, đoàn luật sư TP.HCM, phân tích điều 33 luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Ngoài ra còn có tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Luật cũng quy định, quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Về việc ghi tên trong sổ hồng, tại khoản 1 điều 34 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng đã quy định rõ, trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì sổ hồng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp cả 2 có thỏa thuận khác. Ngoài ra, theo khoản 2 điều 12 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31.12.2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật Hôn nhân và gia đình, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ, chồng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ hồng để ghi tên của cả vợ và chồng (có quyền yêu cầu cấp đổi – pháp luật không bắt buộc).

Hiện nay sổ hồng chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng nếu tài sản đó được mua bằng tiền chung của cả hai được tạo lập nên trong thời kỳ hôn nhân, do công sức đóng góp của cả hai vợ chồng vẫn được xác định là tài sản chung. Do vậy, cả vợ và chồng đều có quyền với tài sản chung là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất được ghi nhận trong sổ hồng. Hai người đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với quyền sử dụng đất là tài sản chung. Khi thực hiện các giao dịch mua, bán liên quan đến quyền sử dụng đất phải cần có sự đồng ý của cả vợ và chồng bằng văn bản. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, vợ hoặc chồng chưa đứng tên trên sổ hồng có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp đổi sổ hồng để ghi tên của cả vợ và chồng.

“Tài sản chung, bắt buộc phải ghi tên 2 người, còn khi giao dịch như mua thì có thể 1 người ký kết hợp đồng, khi bán thì bắt buộc phải là hai vợ chồng (hoặc phải trình chứng minh độc thân hoặc quyết định ly hôn có chia tài sản), cần thì làm ủy quyền cho người kia. Quy định hai vợ trồng trên sổ hồng là phù hợp. Nhất là thời điểm hiện nay, vợ chồng giao dịch không giống ngày xưa, có nhiều nhà, ở xa nhau. Tốt nhất là nên ghi tên cả hai vợ chồng trên sổ hồng để tránh các vấn đề phát sinh như khiếu kiện, tẩu tán tài sản, chiếm dụng làm tài sản riêng…”, luật sư Phượng khuyến cáo.

Bảo đảm quyền bình đẳng cho phụ nữ

Theo Bộ TN-MT, việc này nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của phụ nữ, tránh các khiếu nại khiếu kiện khi giải quyết các tranh chấp về đất đai. Từ đó, từng bước tạo điều kiện để người phụ nữ được chủ động tham gia các hoạt động về kinh tế, góp phần xóa đói giảm nghèo. Ủng hộ quan điểm này, luật sư Trần Minh Cường, đoàn luật sư TP.HCM, phân tích trên thực tế, cơ quan nhà nước mặc nhiên hiểu rằng khi bên bán đứng tên một mình trên hợp đồng mua bán (đã kết hôn) thì giải quyết như trường hợp đã có thỏa thuận ghi tên một người mà không yêu cầu các bên cung cấp một thỏa thuận riêng biệt. Quy định mở như vậy để tạo thuận tiện cho người dân khi tham gia giao dịch khi không cần phải cả vợ và chồng cùng ra ký hợp đồng lúc mua và bán (tổng cộng mất 2 lần) góp phần đơn giản hồ sơ giấy tờ lúc mua (vì lúc bán, công chứng chịu trách nhiệm xác định tài sản chung hay tài sản riêng).

“Quy định này hỗ trợ thuận tiện cho người dân khi giao dịch. Tuy nhiên quá trình hành nghề cũng như thực tiễn tố tụng phát sinh rất nhiều tranh chấp liên quan đến việc xác định tài sản chung hay riêng. Thậm chí trong các vụ việc lừa đảo/lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản cũng do sổ hồng chỉ đứng tên một người. “Để thể hiện sự bình đẳng trong quan hệ vợ chồng cũng như vị thế của người phụ nữ trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, tôi ủng hộ quan điểm này. Sẽ có nhiều ý kiến cho rằng không cần thiết nhưng việc đỡ tốn thời gian công sức (chỉ 2 lần đi lại đến tổ chức công chứng) nhờ giải quyết thủ tục hành chính đơn giản và tương đối tinh gọn như hiện nay thì việc để cả vợ và chồng cùng đứng tên trên sổ hồng để đảm bảo quyền lợi, hạn chế các tranh chấp phát sinh cũng như để nâng tầng, bình đẳng cho người phụ nữ Việt Nam là điều phù hợp”, luật sư Cường nói.

READ  Nguyễn Trãi – Công Thần Thời Hậu Lê Và Án Oan Lệ Chi Viên | 499 nguyễn trãi

Lo phát sinh thủ tục

Thế nhưng không ít người cho rằng, quy định này mang lại khá nhiều phiền phức trên thực tế. Anh Tiến (Q.10, TP.HCM) mới đi mua đất ở H.Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng kể, khi lên làm thủ tục công chứng, nơi đây bắt cả vợ và chồng phải đứng tên trên hợp đồng mua bán và sổ hồng. Thế nên khi ký tên xong trên hợp đồng công chứng, anh phải đi cùng với công chứng viên trên H.Bảo Lâm về lại TP.HCM cho vợ anh ký tên và lăn tay trên hợp đồng. Nhưng để “mời” được công chứng viên về TP.HCM giúp vợ anh ký tên công chứng anh phải lo tiền ăn ở, đi lại và tiền phí tổng cộng hết 4,5 triệu đồng/bộ hồ sơ.

“Tôi cứ nghĩ như trước đây khi đi mua nhà đất chỉ cần vợ hoặc chồng đứng tên trên hợp đồng mua bán và sổ hồng là được, ai ngờ bây giờ bắt cả hai vợ chồng. Như vậy thật quá bất tiện vì dù ai đứng tên trên sổ hồng thì theo luật đều là tài sản chung. Tôi có muốn lén lén đi bán cũng đâu ai cho vì bán phải có sự đồng ý của cả hai. Quy định này chỉ làm mất thêm thời gian, thêm thủ tục và tốn kém thêm cho người dân”, anh Tiến than vãn.

Nhiều ý kiến cũng cho rằng, quy định này là không cần thiết, sẽ làm phát sinh thêm giấy tờ và thời gian khi thực hiện các thủ tục hành chính. Bởi nếu là tài sản được tạo lập trước hôn nhân thì ai sở hữu, người đó đứng tên. Nếu là tài sản hình thành sau hôn nhân, luật Hôn nhân và gia đình đã nêu rất rõ là của chung hai vợ chồng.

“Luật Đất đai cũng đã quy định, nếu giữa vợ và chồng không có thỏa thuận tài sản riêng hoặc ủy quyền cho người còn lại đứng tên trên sổ, buộc trong quá trình xin cấp mới hoặc cập nhật thông tin trong sổ hồng, buộc phải ghi tên cả hai vợ chồng. Khi chuyển nhượng đất đai, văn phòng công chứng sẽ yêu cầu cả vợ chồng ký giấy công chứng, dù ai đứng tên đi chăng nữa. Vì vậy, theo cá nhân tôi là không cần thiết”, anh Quân, một người dân tại TP.Thủ Đức, nêu quan điểm.

Lãnh đạo một chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai ở TP.HCM cho biết hiện nay theo quy định của pháp luật, để thêm tên vợ hoặc tên chồng vào sổ hồng phải đáp ứng đủ 2 điều kiện: Thứ nhất, nhà, đất là tài sản chung nhưng sổ hồng đã cấp chỉ ghi tên một người; Thứ hai, phải có đơn đề nghị bổ sung tên theo mẫu quy định. Lệ phí thực hiện không quá 100.000 đồng/giấy. Theo khoản 4 điều 98 luật Đất đai 2013, quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng mà sổ hồng đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang sổ hồng ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

[NEW] Sống chung như vợ, chồng có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ? | sổ đỏ có được đứng tên 2 người – Diaochoangduong

Tình trạng sống chung như vợ, chồng mà không đăng ký kết hôn hiện nay đang diễn ra khá phổ biến. Và việc có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ nếu có tài sản chung trong quá trình chung sống là vấn đề được rất nhiều người quan tâm.

Lưu ý: Khái niệm Sổ đỏ được sử dụng trong bài viết được dùng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sở dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở…

Sống chung như vợ, chồng không được công nhận là vợ chồng

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn

Định nghĩa này được nêu tại khoản 1 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình. Đồng thời, theo giải thích tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, kết hôn là việc nam, nữ xác lập quan hệ vợ, chòng về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Về việc chung sống như vợ chồng, khoản 7 Điều 3 Luật này định nghĩa:

Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng

Có thể thấy, chỉ quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì mới được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. Còn nam, nữ sống chung với nhau như vợ, chồng sẽ không được công nhận.

Thậm chí, nếu người đang có vợ, đang có chồng mà chung sống với người khác còn là một trong các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đây cũng là quy định được nêu tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 01 năm 2001. Cụ thể, nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ, chồng mà không đăng ký kết hôn thì khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:

Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Dù vậy, vẫn có hai trường hợp ngoại lệ là:

– Nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng trước 03/01/1987: Được khuyến khích và tạo điều kiện để đăng ký kết hôn.

– Nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ 03/01/1987 đến trước 01/01/2001: Phải đăng ký kết hôn trước ngày 01/01/2003.

Căn cứ các quy định trên, hiện nay, nam, nữ chung sống với nhau như vợ, chồng không được công nhận là vợ, chồng; không được pháp luật bảo vệ và không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Xem thêm: Sống chung như vợ chồng không đăng ký kết hôn có phạm luật?

Không phải vợ chồng vẫn được đứng tên trên Sổ đỏ cùng nhau (Ảnh minh họa)

 

Sống chung như vợ, chồng có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình, nếu tài sản thuộc sở hữu chung của vợ, chồng mà luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở, đất đai… thì giấy chứng nhận (Sổ đỏ) phải ghi tên cả hai vợ, chồng trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác.

READ  💥Bán nhà đất giá rẻ Hóc Môn/ Nhà phố đúc 3 tấm hiện đại tuyệt đẹp chỉ 2.15 tỷ cuối Phan Văn Hớn | ban nha quan hoc mon

Như vậy, trong thời kỳ hôn nhân, nếu hai vợ, chồng có tài sản chung là nhà, đất thì Sổ đỏ sẽ đứng tên của hai vợ, chồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tuy nhiên, với nam, nữ sống chung với nhau như vợ, chồng theo phân tích trên thì không được công nhận là vợ, chồng. Tài sản do hai bên có được trong thời gian chung sống với nhau cũng không được coi là tài sản chung vợ, chồng và sẽ không được thực hiện theo quy định nêu trên.

Về việc giải quyết quan hệ tài sản trong trường hợp này, khoản 1 Điều 16 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu rõ:

– Quan hệ tài sản giữa hai người nam, nữ chung sống với nhau như vợ, chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận của các bên.

– Nếu các bên không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự cũng như các quy định liên quan khác.

Theo đó, căn cứ Điều 207 Bộ luật Dân sự, sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể với tài sản, gồm: Sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Cũng tại Bộ luật Dân sự, có sở hữu chung của cộng đồng như sở hữu của dòng họ, thôn, ấp, bản, làng, buôn… hay sở hữu chung của các thành viên trong gia đình; của vợ, chồng; trong nhà chung cư hoặc sở hữu chung hỗn hợp…

Như vậy, nếu hai người không có quan hệ hôn nhân vẫn hoàn toàn có quyền cùng sở hữu tài sản và được xác lập theo thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo tập quán.

Về việc cấp Sổ đỏ, khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai nêu rõ:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

Từ quy định này có thể thấy, hai người không phải vợ, chồng hoàn toàn có quyền cùng đứng tên trên Sổ đỏ. Khi đó, Sổ đỏ phải ghi đầy đủ tên của những người này và sẽ cấp cho mỗi người một Sổ đỏ.

Nếu những người cùng sở hữu chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở… có yêu cầu thì hoàn toàn được cấp chung một Sổ đỏ và trao cho người đại diện.

Nói tóm lại, về vấn đề nam, nữ sống chung như vợ, chồng có được cùng đứng tên trên Sổ đỏ không thì câu trả lời là có.

Đây sẽ là tài sản thuộc sở hữu chung và thực hiện theo thỏa thuận của cả hai mà không được xem là tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bởi sống chung như vợ, chồng không đăng ký kết hôn không được công nhận là vợ, chồng hợp pháp.

Nếu còn thắc mắc về việc cấp Sổ đỏ thì độc giả có thể liên hệ 1900.6192 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

>> Người dân tự làm Sổ đỏ phải biết 6 điều sau


Người khác giữ Sổ đỏ có nguy hiểm không? Làm cách nào để lấy lại?II Tin tức 24h quanh ta II


tin trong hay về thời sự trong ngay, \r
anh nhớ like va sub kênh mình ạ\r
Người khác giữ Sổ đỏ có nguy hiểm không? Làm cách nào để lấy lại?II Tin tức 24h quanh ta IIVì nhiều lý do khác nhau mà Sổ đỏ, Sổ hồng do người khác chiếm giữ. Vậy, khi không có ủy quyền mà người khác giữ Sổ đỏ thì có nguy hiểm hay không? Làm cách nào để lấy lại? Tất cả những câu hỏi trên sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.
Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân; tùy vào từng thời kỳ mà Sổ đỏ, Sổ hồng có tên gọi pháp lý khác nhau. Từ ngày 10/12/2009 đến nay, khi đủ điều kiện thì người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận).Sổ đỏ không phải là tài sản
Để biết việc người khác giữ Sổ đỏ có nguy hiểm hay không thì trước tiên phải biết Sổ đỏ không phải là tài sản. Khi Sổ đỏ không phải là tài sản thì sẽ loại trừ được 02 rủi ro (không được cầm cố và có quyền báo mất để cấp lại).
Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”
Theo đó, tài sản gồm 04 dạng là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
Điều 115 Bộ luật này cũng giải thích quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.
Bên cạnh đó, dù pháp luật không có điều khoản nào quy định thuộc tính của tài sản nhưng từ góc độ nghiên cứu và thực tiễn giải quyết, để trở thành tài sản phải có đủ các thuộc tính sau:
Con người có thể chiếm hữu được.
Đáp ứng nhu cầu tinh thần hoặc vật chất cho chủ thể.
Phải có thể trị giá được thành tiền và là đối tượng trong trao đổi tài sản.
Khi chúng không còn tồn tại thì quyền sở hữu bị chấm dứt (đối với đất là quyền sử dụng).
Đối chiếu với các thuộc tính trên thì Giấy chứng nhận không thỏa mãn được thuộc tính cuối cùng, vì khi Giấy chứng nhận không còn tồn tại (bị cháy,…) thì tài sản vẫn còn tồn tại. Hay nói cách khác, dù Giấy chứng nhận có bị cháy đi chăng nữa thì quyền sử dụng đất vẫn thuộc về người sử dụng đất.
Mặc dù Giấy chứng nhận không phải là tài sản nhưng là giấy tờ rất quan trọng vì đó là chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
1. Không được sử dụng Sổ đỏ để cầm cố
Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”
Căn cứ theo quy định trên thì người sử dụng đất không có quyền cầm cố quyền sử dụng đất vì người dân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có quyền sở hữu.
Tại Điều 166, khoản 1 Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ người sử dụng đất không có quyền cầm cố mà chỉ có các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất,…
B
ác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.
1. Không được sử dụng Sổ đỏ để cầm cố
Điều 309 Bộ luật Dân sự 20
2. Người khác cầm giữ Sổ đỏ nhưng không trả thì báo mất để cấp lại
Phải báo UBND cấp xã nơi có đất
Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐCP quy định hộ gia đình, cá nhân có Giấy chứng nhận bị mất phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn.
Sau khi tiếp nhận khai báo của hộ gia đình, cá nhân thì UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã.
Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo, hộ gia đình, cá nhân bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận\r
\r
\r
liên hệ hỡ trợ\r
kênh youtube ; https://www.youtube.com/channel/UClIGt6FYWHU7V44RQ4vMSEw?view_as=subscriber\r
kênh instergram \r
https://www.instagram.com/huyhoanh474/\r
kênh tweter \r
https://twitter.com/hong78582482 \r
gmail\r
[email protected]\r
kênh google + \r
https://plus.google.com/u/0/?tab=wX\r
kênh facebook\r
https://www.facebook.com/profile.php?id=100010079231769\r
kênh zalo\r
https://chat.zalo.me/?utm_source=zalo\u0026utm_medium=zalo\u0026utm_campaign=zalo\r
kênh tin tức trên trang face book\r
https://www.facebook.com/TT24hquanhta469832603753343/\r
NHHgming , tintuc24hquanhta , NHHvlogs

READ  CHO THUÊ CĂN HỘ RIVER GATE THEO NGÀY GỌI 0909888639 | căn hộ river gate

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูเพิ่มเติม

Người khác giữ Sổ đỏ có nguy hiểm không? Làm cách nào để lấy lại?II Tin tức 24h quanh ta II

Một sổ đỏ được đứng tên bao nhiêu người |Vũ Thị Na


Một sổ đỏ được đứng tên bao nhiêu người
Theo quy định tại khoản 2 điều 98 luật đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp GCNQSDĐ ,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất nhiều người sở hữu chung nhà ở thì phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận trường hợp các chủ sử dụng,chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một giấy chứng nhận và chao cho người đại diện,như vậy theo quy định trên,nếu thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì sổ đỏ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền

Kết nối với Vũ Thị Na
Hãy nhấn nút đăng ký và chuông thông báo để nhận được nhiều video mới nhất từ Vũ Thị Na

sổ đỏ,giấy chứng nhận,tài sản,quyền sử dụng đất
vuthinabatdongsan luatdatdai.

Một sổ đỏ được đứng tên bao nhiêu người |Vũ Thị Na

Chồng Đứng Tên Sổ Đỏ, Vợ Có Quyền Gì Không? | LuatVietnam


LuatVietnam, Sodo LuậtViệtNam
Chồng Đứng Tên Sổ Đỏ, Vợ Có Quyền Gì Không? | LuatVietnam
=====================
➤ ĐĂNG KÝ KÊNH MIỄN PHÍ tại: https://bit.ly/2DNve8m Để cập nhật thông tin mới nhất hữu ích nhất.

►Website: https://luatvietnam.vn/ tra cứu văn bản pháp luật nhanh nhất và chuẩn nhất
►Tải App LuatVietnam trên Android: https://bom.to/9WKHuq
►Tải App LuatVietnam trên IOS: https://bom.to/YoNVqm
► Fanpage: https://bit.ly/3cPReid
để cập nhật các thông tin về pháp luật mới nhất
✴️ Theo dõi các nội dung hay và mới nhất tại đây:
► Tổng hợp chính sách mới theo tháng: https://www.youtube.com/watch?v=z1PsAk4NTro\u0026list=PLSwa7PeiDwuqQFYYvsPnD6Rb9Hpw6R5qY
► Chính sách mới chi tiết: https://www.youtube.com/playlist?list=PLSwa7PeiDwurVc7RxdDOXAM3F5mn8BqLt
► Kiến thức pháp luật: https://www.youtube.com/playlist?list=PLSwa7PeiDwuqAA0pqQcnhsVPZGTxBXvZM
► Luật sư tư vấn: https://www.youtube.com/playlist?list=PLSwa7PeiDwurm3XiYQLgJUAErFo6Ldb0k

➤ Cảm ơn các bạn đã theo dõi! Like và Subcribe Kênh LuatVietnam nhé!
Mọi góp ý, vui lòng liên hệ với chúng mình theo Email: [email protected]
LuatVietnam giữ bản quyền nội dung trang Video này.
Chồng Đứng Tên Sổ Đỏ, Vợ Có Quyền Gì Không? | LuatVietnam

Chồng Đứng Tên Sổ Đỏ, Vợ Có Quyền Gì Không? | LuatVietnam

#08: Nhiều Người Cùng Đứng Tên Sổ Đỏ Được Không?


NHIỀU NGƯỜI CÙNG ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ ĐƯỢC KHÔNG?
1. Thông tin pháp lý:
Căn cứ khoản 2 Điều 98 Luật đất đai quy định: Không giới hạn số người đứng tên sổ đỏ.
Tuy nhiên luật sẽ không nêu rõ là tỷ lệ góp vốn của các thành viên, các thành viên sẽ phải thỏa thuận riêng với nhau điều này hoặc để an toàn nữa là lập vi bằng cho giao dịch đó để có căn cứ xử lý các thỏa thuận mua bán sau này.
2/ Hình thức đứng tên sổ đỏ:
Cấp giấy chứng nhận cho từng cá nhân.
Cấp một giấy chứng nhận và ghi tên người đại diện cho cả nhóm.
2 cách đó cách nào cũng được, cũng không quá quan trọng, vì khi ra giao dịch mua bán phải có sự đồng ý và chữ ký của các thành viên đồng sở hữu, thì giao dịch mới thành công.
Danh sách video dành cho người mới bắt đầu đầu tư:
https://www.youtube.com/watch?v=XdzIVfUo1U\u0026list=PL96YvCwN1h_AhZWsoEALDEGPykemisIws
Liên hệ tư vấn đầu tư:
► Điện thoại: 0907759718
► Gmail: [email protected]
► Facebook: https://www.facebook.com/lydiatrang2019
Contact Us:
© Bản quyền thuộc về Lydia Trang Bất Động Sản
© Copyright by Lydia Trang Bất Động Sản ☞ Do not Reup
Lydia_Trang
Đầu_tư_bất_động_sản​
Dautubatdongsan
Học_bất_động_sản_uy_tín​
Hocbatdongsanuytin
Học_kinh_doanh​
Hockinhdoanh
Học_đầu_tư
Hocdautu

#08: Nhiều Người Cùng Đứng Tên Sổ Đỏ Được Không?

Cách đọc sổ đỏ đơn giản và chính xác nhất – Hướng dẫn cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất


Tiến sẽ chia sẻ cách đọc thông tin trên sổ đỏ, sổ hồng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) một cách đơn giản và chi tiết nhất để mọi người cùng tham khảo nhé.
Cả nhà mình có nhu cầu tư vấn và trao đổi thêm có thể liên hệ với Tiến qua số điện thoại 0814.52.78.79 nhé!

Cách đọc sổ đỏ đơn giản và chính xác nhất - Hướng dẫn cách đọc thông tin sổ hồng mới nhất

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูวิธีอื่นๆCĂN HỘ

ขอบคุณมากสำหรับการดูหัวข้อโพสต์ sổ đỏ có được đứng tên 2 người

Viết một bình luận