[Update] [123doc] tac dong cua | truong tieu hoc luong dinh cua – Diaochoangduong

truong tieu hoc luong dinh cua: คุณกำลังดูกระทู้

NỘI DUNG BÀI VIẾT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



ĐOÀN CHÍNH CHUNG

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG

SẢN PHẨM ĐẾN Ý ĐỊNH MUA HÀNG CỦA

KHÁCH HÀNG. NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP

SẢN PHẨM XE TAY GA Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ THỊ ÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Tác động của các yếu tố chất lượng sản phẩm
đến ý định mua hàng của khách hàng. Nghiên cứu trường hợp: sản phẩm xe tay ga
ở Việt Nam
” là kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng tôi. Ngoài trừ các nội
dung đã tham khảo ở các công trình khác như đã trình bày trong luận văn, các số liệu
khảo sát và kết quả nghiên cứu đưa ra trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước tới nay.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2013
Tác giả

Đoàn Chính Chung

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………

mẫu N=292, tác giả tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số tin cậy
Cronbach’s alpha (trong kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo, tác giả loại bỏ 4
biến quan sát: CLCN1, TN4, DTC6, DDP3). Sau đó, tác giả tiến hành kiểm định thang
đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (kết quả phân tích, tác giả loại
thêm 1 biến quan sát: DB4). Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình nghiên
cứu được đề xuất vẫn giữ nguyên 8 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua xe tay ga như
giả thuyết ban đầu: (1) Giá trị cảm nhận của khách hàng về sản phẩm, (2) Tính năng
của sản phẩm, (3) Độ tin cậy của sản phẩm, (4) Độ bền của sản phẩm, (5) Tính tiện
dụng của sản phẩm, (6) Tính thẩm mỹ của sản phẩm, (7) Sự phù hợp với đặc điểm kỹ
thuật của sản phẩm, (8) Đặc điểm phụ (riêng biệt) của sản phẩm. Cuối cùng, tác giả
thực hiện phân tích mối tương quan giữa các biến và hồi quy tuyến tính.
Phần mềm phân tích thống kê SPSS phiên bản 16 được sử dụng để phân tích
dữ liệu. Khi tiến hành phân tích hồi quy bội nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa 8 nhân
tố chất lượng sản phẩm (các biến độc lập) và ý định mua xe tay ga của khách hàng
(biến phụ thuộc). Kết quả phân tích cho thấy 4 nhân tố: Độ tin cậy của sản phẩm, đặc
điểm phụ (riêng biệt) của sản phẩm, sự phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm
và độ bền của sản phẩm không tác động tới ý định mua xe tay ga của khách hàng với
mức ý nghĩa là 5%. Ngược lại, 4 nhân tố gồm: Chất lượng sản phẩm theo cảm nhận
của khách hàng, tính năng của sản phẩm, tính thẩm mỹ của sản phẩm và tính tiện dụng
của sản phẩm có tác động tới ý định mua xe tay ga của khách hàng với mức ý nghĩa là
5%. Trong đó, nhân tố chất lượng sản phẩm theo cảm nhận của khách hàng có ảnh
hưởng mạnh nhất đến ý định mua xe tay ga của khách hàng. Ngoài ra, mô hình nghiên
cứu còn giải thích được 44,8% sự biến thiên ý định mua xe tay ga của khách hàng.
Kết quả nghiên cứu có những đóng góp nhất định về mặt thực tiễn, góp phần
giúp các nhà sản xuất và phân phối trong nước xác định được những yếu tố chất lượng
nào của sản phẩm thực sự tác động đến ý định chọn mua xe tay ga của khách hàng ở
Việt Nam nói chung và Tpồ Chí Minh nói riêng. Từ đó, họ có thể nắm bắt được ý
định, xu hướng và thị hiếu của khách hàng, đồng thời giúp doanh nghiệp có những kế
hoạch và chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng
tăng của khách hàng hiện tại, lôi kéo được khách hàng tiềm năng, nâng cao sức cạnh
tranh cho doanh nghiệp và tạo ra uy tín cho thương hiệu của doanh nghiệp. Ngoài ra,

kết quả nghiên cứu này còn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về ý định
mua hàng của khách hàng.

DANH MỤC BẢNG

  • Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    1. Thiết kế nghiên cứu
  • 3.1. Quy trình nghiên cứu
  • 3.1. Nguồn thông tin, phương pháp và công cụ thu thập thông tin
  • 3.1.2. Nguồn thông tin
  • 3.1.2. Phương pháp thu thập thông tin
  • 3.1.2. Công cụ thu thập thông tin
    1. Nghiên cứu sơ bộ
  • 3.2. Cơ sở xây dựng thang đo sơ bộ………………………………………………………..
  • 3.2. Nghiên cứu sơ bộ định tính
  • 3.2. Nghiên cứu sơ bộ định lượng…………………………………………………………..
    1. Nghiên cứu chính thức
  • 3.3. Phương pháp chọn mẫu
  • 3 .3. Xác định khung chọn mẫu
  • 3.3. Kích thước mẫu
  • 3 .3. Thu thập dữ liệu
  • 3.3. Phân tích dữ liệu
  • 3.3.5. Thống kê mô tả dữ liệu
  • 3.3.5. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
  • 3.3.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA
  • 3.3.5. Phân tích tương quan…………………………………………………………..
  • 3.3.5. Phân tích hồi quy tuyến tính
  • Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    1. Mô tả mẫu khảo sát
    1. Đánh giá độ tin cậy thang đo
    1. Phân tích nhân tố khám phá EFA
  • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần
  • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần
  • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA lần
    1. Mô hình nghiên cứu sau khi đánh giá thang đo
    1. Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
  • 4.5. Phân tích tương quan
  • 4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính
  • 4.5.2. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình
  • 4.5.2. Xác định tầm quan trọng của các biến trong mô hình
  • 4.5.2. Kiểm tra sự vi phạm các giả định trong hồi quy tuyến tính
  • 4.5. Kiểm định các giả thuyết
    1. Thảo luận kết quả
  • 4.6. Chất lượng sản phẩm theo cảm nhận của khách hàng
  • 4.6. Tính năng (đặc điểm chính) của sản phẩm
  • 4.6. Độ tin cậy của sản phẩm
  • 4.6. Tính thẩm mỹ của sản phẩm
  • 4.6. Tính tiện dụng của sản phẩm
  • 4.6. Sự phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm
  • 4.6. Đặc điểm phụ của sản phẩm
  • 4.6. Độ bền của sản phẩm……………………………………………………………………..
  • Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    1. Tóm tắt các kết quả chính
    1. Một số kiến nghị nhằm gợi ý cho các hãng sản xuất và phân phối xe tay ga
  • 5.2. Chất lượng sản phẩm theo cảm nhận của khách hàng
  • 5.2. Tính tiện dụng của sản phẩm
  • 5.2. Tính thẩm mỹ của sản phẩm
  • 5.2. Tính năng của sản phẩm
    1. Hạn chế của nghiên cứu
  • Bảng 2. Sự dịch chuyển khung tiêu chuẩn của 8 yếu tố chất lượng sản phẩm thành
  • thuộc tính liên quan tới chất lượng sản phẩm
  • Bảng 2 Mối quan hệ giữa chất lượng sản phẩm và ý định mua của khách hàng
  • Bảng 3. Thang đo các khái niệm nghiên cứu trong nghiên cứu của Shaharudin, 2011..
  • Bảng 3. Thang đo khái niệm nghiên cứu sau khi hiệu chỉnh
  • Bảng 3. Độ tin cậy của thang đo trong nghiên cứu sơ bộ định lượng
  • Bảng 3. Tóm tắt hai giai đoạn của phương pháp nghiên cứu
  • Bảng 4. Thống kê mẫu nghiên cứu
  • Bảng 4. Giá trị Cronbach’s alpha của các thành phần khái niệm
  • Bảng 4. Tổng kết hệ số tin cậy của các thành phần thang đo khái niệm nghiên cứu.
  • Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần
  • Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần
  • Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần
  • Bảng 4. Ma trận tương quan
  • Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy
  • Bảng 4. Hệ số hồi quy
  • Bảng 4. Bảng kiểm định hệ số tương quan hạng Spearman
  • Bảng 4. Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết
READ  Quần Áo Lính QUÂN PHỤC K20 VIỆT NAM 🇻🇳 VS DIGITAL GRANITE HÀN QUỐC 🇰🇷 @Sakura Shop 392 | shop quan ao thu duc

DANH MỤC HÌNH

Hình 2. Mô hình các giai đoạn của quá trình ra quyết định mua hàng …………………….. 10
Hình 2. Các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua hàng ………………………… 10
Hình 2. Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố chất lượng sản phẩm và ý
định mua hàng …………………………………………………………………………………………………. 14
Hình 2. Mô hình nghiên cứu vai trò của chất lượng sản phẩm theo cảm nhận và sự
thỏa mãn chung của khách hàng lên ý định mua hàng …………………………………………….. 15
Hình 2. Mô hình nghiên cứu mối liên hệ giữa giá cả cảm nhận, chất lượng cảm nhận
và ý định mua hàng. ………………………………………………………………………………………….. 17
Hình 2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe gắn máy
tay ga của người dân Tpồ Chí Minh …………………………………………………………………. 18
Hình 2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn mua các thương
hiệu xe tay ga tại Tp. Nha Trang …………………………………………………………………………. 19
Hình 2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua các
thương hiệu xe tay ga tại Tp. Hồ Chí Minh …………………………………………………………… 20
Hình 2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ………………………………………………………………… 21
Hình 3. Sơ đồ quy trình nghiên cứu …………………………………………………………………. 26
Hình 4. Mô hình nghiên cứu sau khi hiệu chỉnh …………………………………………………. 54
Hình 4. Đồ thị phân tán Scatterplot của phần dư chuẩn hóa ………………………………….. 59
Hình 4. Đồ thị tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa. …………………………………….. 59
Hình 4. Đồ thị tần số P-P Plot của phần dư chuẩn hóa. ………………………………………… 59

2

trường xe tay ga ở Việt Nam, bởi nó phù hợp với nhu cầu và mức thu nhập hiện nay
của người Việt Nam. Đồng thời, sự phong phú đa dạng, nhiều mẫu mã của các loại xe
ga tầm trung giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn một chiếc phù hợp với vóc dáng, độ
tuổi, công việc và khả năng tài chính của mình.
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như vậy, để duy trì lợi thế, thị phần xe tay
ga trên thị trường, các nhà sản xuất và kinh doanh trong nước cần tìm hiểu xu hướng,
thái độ tiêu dùng của khách hàng, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng của
khách hàng đối với các dòng xe tay ga. Theo nhiều nghiên cứu trước đó tiến hành
nghiên cứu về xu hướng mua sản phẩm của khách hàng, có nhiều yếu tố có tác động
chủ yếu xoay quanh 4 nhóm yếu tố: chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả
và hình ảnh. Khi mà chất lượng dịch vụ của các hãng ngày càng gia tăng để thỏa mãn
khách hàng, giá cả cạnh tranh (chêch lệch giá giữa các sản phẩm cùng cấp là không
nhiều), hình ảnh thương hiệu ngày càng được nâng cao (thông qua các chiến lược
quảng cáo, chiêu thị,…) thì yếu tố chất lượng sản phẩm cũng là một trong những yếu
tố quan trọng nhất khi lựa chọn sản phẩm của khách hàng, đặc biệt là trong một thị
trường có mức độ cạnh tranh mạnh mẽ về giá cả, chất lượng dịch vụ hiện nay. Tuy
nhiên, những yếu tố chất lượng sản phẩm nào thực sự có tác động đến xu hướng, thái
độ của khách hàng đối với sản phẩm xe tay ga ở Việt Nam chưa được nghiên cứu và
tìm hiểu cụ thể. Do vậy, việc nghiên cứu các yếu tố chất lượng sản phẩm và mối quan
hệ giữa các yếu tố chất lượng của sản phẩm ảnh hưởng như thế nào tới hành vi hay ý
định mua hàng của khách hàng là hết sức cần thiết, bởi những lợi ích mang lại không
chỉ cho các nhà sản xuất, phân phối mà còn cho người tiêu dùng. Với các nhà sản xuất,
phân phối sản phẩm, việc nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu ích nhất để
gia tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm nhằm thu hút khách hàng. Ngoài ra, điều này
còn cho phép nâng cao uy tín, góp phần mở rộng thị trường hay chiếm lĩnh thị trường,
tăng thu nhập và tạo tích lũy đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh,… Với người tiêu
dùng, chất lượng sản phẩm ngày gia tăng sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao
cho người tiêu dùng, tạo niềm tin đối với khách hàng, thỏa mãn ngày càng tốt hơn yêu
cầu của họ.
Trước thực trạng đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “ Tác động của các yếu tố
chất lượng sản phẩm đến ý định mua hàng của khách hàng. Nghiên cứu trường

3

hợp: sản phẩm xe tay ga ở Việt Nam ” nhằm xác định và đo lường các yếu tố chất
lượng của sản phẩm tác động đến ý định chọn mua của người tiêu dùng cũng như thái
độ của họ đối với các thương hiệu xe tay ga và từ đó giúp các nhà sản xuất và kinh
doanh xe tay ga trong nước có những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp
ứng và thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng, đảm bảo việc phát triển thương hiệu và
thu được lợi nhuận tối đa.
1. Mục tiêu nghiên cứu
– Xác định các yếu tố chất lượng của sản phẩm xe tay ga ảnh hưởng đến ý định
mua xe tay ga của khách hàng.
– Xác định mức độ tác động của các yếu tố chất lượng sản phẩm xe tay ga đến ý
định mua xe tay ga của khách hàng.
1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố chất lượng của sản phẩm ảnh
hưởng đến ý định chọn mua các thương hiệu xe tay ga của khách hàng tại Tp. Hồ Chí
Minh.
– Đối tượng khảo sát là những người có ý định mua xe tay ga trên địa bàn Tp. Hồ
Chí Minh.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
– Địa điểm: Khu vực nội thành gồm 4 quận: Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận và
Tân Bình của Tp. Hồ Chí Minh.
– Thời gian nghiên cứu: 6 tháng (5/2013- 10/2013)
1. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng. Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên
cứu sơ bộ với kỹ thuật phỏng vấn và thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo. Phương
pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức với
kỹ thuật thu thập thông tin thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi.
Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu định lượng cũng được sử dụng trong giai đoạn
nghiên cứu sơ bộ nhằm kiểm định độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành nghiên

5

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu
2.1. Chất lượng sản phẩm
2.1.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng rất
phổ biến trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người. Tuy nhiên, hiểu như thế nào là
chất lượng sản phẩm lại là vấn đề không đơn giản. Đây là một phạm trù rất rộng và
phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở những
góc độ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra
những quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi
hỏi của thị trường. Quan niệm xuất phát từ sản phẩm lại cho rằng chất lượng sản phẩm
được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó. Chẳng hạn, theo quan
niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản
phẩm/dịch vụ với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xác định
trước, như: “Chất lượng là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm thể hiện
mức độ thoả mãn các yêu cầu định trước cho nó trong điều kiện kinh tế, xã hội nhất
định” (Tạ Thị Kiều An, 2010).
Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều định nghĩa về chất lượng sản phẩm được
đưa ra bởi các tác giả khác nhau. Những khái niệm chất lượng này xuất phát và gắn bó
chặt chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả. Có thể
xếp chúng trong một nhóm chung gọi là “quan niệm chất lượng hướng theo thị
trường” (Shaharudin, 2012). Đại diện cho nhóm này có các định nghĩa:
– Trong lĩnh vực quản trị chất lượng, tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu –
European Organization For Quality Control cho rằng: “Chất lượng là mức phù hợp của
sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
– Philip B Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễn tả chất
lượng như sau: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
– Theo JM Juran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”, khác
với định nghĩa thường dùng là “phù hợp với quy cách đề ra”.

READ  2,75tỷ 78m² Góc Lê Hồng Phong-Phan Văn Trị P2Q5 #0933797979 | sieu thi coopmart phan van tri

6

  • Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999: “Chất lượng là tập hợp các
    đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã
    nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn”.
    Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, nhưng trong điều kiện
    nền kinh tế thị trường, khi mà doanh nghiệp phải bán cái mà thị trường cần thì doanh
    nghiệp nên đứng trên góc độ của người tiêu dùng, của khách hàng, của thị trường để
    quan niệm về chất lượng. Những năm gần đây, khái niệm chất lượng được sử dụng khá
    rộng rãi là định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu
    chuẩn hóa ISO (International Organization for Standardization) đưa ra và được đông
    đảo các quốc gia chấp nhận.
  • 2.1.1. Các yếu tố (thuộc tính) của chất lượng sản phẩm*
    Mỗi sản phẩm đều được cấu thành bởi rất nhiều các yếu tố có giá trị sử dụng
    khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người. Mỗi yếu tố chất lượng của sản phẩm
    thể hiện thông qua một tập hợp các thông số kinh tế, kỹ thuật phản ánh khả năng đáp
    ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo ra
    một mức chất lượng nhất định của sản phẩm. Các yếu tố chất lượng của sản phẩm bao
    gồm: yếu tố kỹ thuật (tính năng) của sản phẩm, yếu tố thẩm mỹ của sản phẩm, tuổi thọ
    (độ bền) của sản phẩm, độ tin cậy của sản phẩm, độ an toàn của sản phẩm, mức độ gây
    ô nhiễm của sản phẩm, tính tiện dụng (tiện ích) của sản phẩm, tính kinh tế của sản
    phẩm. Ngoài những thuộc tính hữu hình trên còn có những thuộc tính vô hình khác
    như những dịch vụ đi kèm sản phẩm, đặc biệt là dịch vụ sau khi bán hàng, tên, nhãn
    hiệu, danh tiếng, uy tín của sản phẩm..ũng tác động đến tâm lý của người mua hàng
    (Tạ Thị Kiều An, 2010; Shaharudin, 2011). Dưới góc độ kinh doanh có thể phân loại
    thành hai nhóm thuộc tính sau:
  • Thuộc tính công dụng – phần cứng (giá trị vật chất) – nói lên công dụng đích
    thực của sản phẩm. Các thuộc tính nhóm này phụ thuộc vào bản chất, cấu tạo của sản
    phẩm, các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ. Phần này chiếm khoảng 10 – 40%
    giá trị sản phẩm.
  • Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng – phần mềm (giá trị tinh thần) –
    xuất hiện khi có sự tiếp xúc, tiêu dùng, sản phẩm và phụ thuộc vào quan hệ cung cầu,
    uy tín của sản phẩm, xu hướng, thói quen tiêu dùng, đặc biệt là các dịch vụ trước và

8

phẩm của người tiêu dùng. Nói chung, khung 8 tiêu chuẩn chất lượng có thể được
chuyển đổi thành ba thuộc tính như đã đề cập (Lee và Tai, 2009).
Bảng 2. Sự dịch chuyển khung tiêu chuẩn của 8 yếu tố chất lượng sản phẩm thành 3
thuộc tính liên quan tới chất lượng sản phẩm (nguồn: Shaharudin, 2011).
Thuộc tính Yếu tố chất lượng sản phẩm
Đặc điểm sản phẩm Đặc điểm, tính thẩm mỹ
Tiện ích Tính năng, sự phù hợp với đặc điểm kỹ thuật, độ tin cậy, độ
bền, tính tiện dụng
Hình ảnh Chất lượng cảm nhận

Ngoài hai nghiên cứu trên, một số nghiên cứu trước đây cũng sử dụng khung 8
yếu tố của Garvin như Alhire Golhar và Waller, 1996 (tính năng, độ tin cậy, phù hợp
và độ bền), Madu, 1995 (tính năng và độ tin cậy), Tamimi và Sebastianelli, 1996 (độ
tin cậy, tính thẩm mỹ và tính năng). Mặc dù khung chất lượng đã được xây dựng vào
năm 1984, sự thích hợp trong việc định hướng các nghiên cứu trong lĩnh vực chất
lượng vẫn còn nguyên giá trị. Do đó, việc sử dụng khung chất lượng để đo lường chất
lượng sản phẩm sẽ làm tăng độ chính xác trong việc đo lường các biến nghiên cứu trên
một phạm vi rộng lớn hơn từ quan điểm chất lượng sản phẩm.
2.1.1. Vai trò của chất lượng sản phẩm
Trong môi trường phát triển kinh tế hội nhập hiện nay, cạnh tranh trở thành một
yếu tố mang tính quốc tế đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp. Theo Michael E, khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp
được thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là sự phân biệt hoá sản phẩm và chi phí
thấp. Chất lượng sản phẩm trở thành một trong những chiến lược quan trọng nhất làm
tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Xu thế toàn cầu hoá, mở ra cho thị trường
thêm rộng hơn nhưng cũng làm tăng thêm lượng cung trên thị trường. Người tiêu dùng
có quyền lựa chọn nhà sản xuất, cung ứng một cách rộng rãi hơn. Yêu cầu về chất
lượng của thị trường nước ngoài rất khắt khe. Năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nước ngoài rất lớn, chất lượng sản phẩm cao, chi phí sản xuất hợp lý (Michael
E, 2008).

9

  • Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn, thu hút người mua và tạo lợi thế cạnh
    tranh cho các doanh nghiệp. Do mỗi sản phẩm đều có những thuộc tính khác nhau.
    Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh
    tranh của mỗi doanh nghiệp. Khách hàng hướng đến một thuộc tính nào đó mà họ cho
    là phù hợp nhất với mình và có sự so sánh với các sản phẩm cùng loại. Bởi vậy sản
    phẩm có thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết
    định lựa chọn mua hàng và nâng cao khă năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Chất lượng sản phẩm làm tăng uy tín, danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp,
    điều này có tác động rất lớn tới quyết định lựa chọn mua và dùng các sản phẩm của
    khách hàng.
  • Chất lượng sản phẩm cao là cơ sở cho hoạt động duy trì và mở rộng thị trường
    tạo ra sự phát triển lâu dài, bền vững cho các doanh nghiệp.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa tương đương với tăng năng suất lao
    động xã hội, giảm phế thải trong sản xuất, nhờ đó giảm các nguồn gây ô nhiễm môi
    trường.
  • Nâng cao chất lượng sản phẩm còn giúp người tiêu dùng tiết kiệm được chi phí,
    sức lực, còn là giải pháp quan trọng để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh
    thu và lợi nhuận, trên cơ sở đó đảm bảo thống nhất các lợi ích của khách hàng, doanh
    nghiệp và xã hội.
  • Trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan trọng
    cho việc thúc đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi
    thương mại của các doanh nghiệp.
    Tóm lại, trong điều kiện ngày nay, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở quan
    trọng cho đẩy mạnh quá trình hội nhập, giao lưu kinh tế và mở rộng trao đổi thương
    mại quốc tế của các doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến
    nâng cao khả năng cạnh tranh, khẳng định vị thế của sản phẩm, hàng hoá và sức mạnh
    kinh tế của đất nước trên thị trường thế giới.
  • 2.1. Ý định mua hàng của người tiêu dùng*
    Hành vi mua hàng là một quá trình diễn ra kể từ khi hình thành ý thức về nhu
    cầu đến khi đưa ra quyết định mua hàng hoặc quyết định mua hàng được lặp lại. Trong
    đó, quyết định mua hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình ra quyết định mua hàng.
READ  [NEW] Khu đô thị Đại Kim - Định Công, Quận Hoàng Mai - Hà Nội | khu đô thị đại kim hoàng mai hà nội - Diaochoangduong

[Update] Thông tin các tín chỉ của ngành luật | truong tieu hoc luong dinh cua – Diaochoangduong

####### /

B0 11/ PHAP
TRI/0NG DAI HOC LUAT HA N0I
CONG HOA XA H0I CHU NGHIA VIET NAM
Doc lap – Tu’ do – Hanh phiic

S6: 2100/QD-DHLHN Ha N6i, ngay 2L thdng 8 ndm 2014
QUYET DINH
V/v ban hanh Chmmg trinh dao tao dai hoc he chmh quy
nganh Luat theo he thong tin chi
HIEU
TRl/ONG TRl/O0\G DAIHOCLUATHA NOI
Can cii Quyet dinh so 405/CP ngay 10 thang 11 nam 1979 cua Hoi dong Chmh phu
ve viec thanh lap Truong Dai hoc Phap ly Ha Noi (nay la Tmdng Dai hoc Luat Ha
N6i);
Can cu Luat Giao due Dai hoc ngay 18 thang 6 nam 2012;
Can cu Dieu le trudng dai hoc ban hanh kem theo Quyet dinh so 58/2010/QD-TTg
ngay 22 thang 9 nam 2010 cua Thu tuxmg Chinh phu;
Can cu Quy che dao tao dai hoc va cao dang he chinh quy theo he thong tin chi
dugc ban hanh kem theo Quyet dinh so 43/2007/QD-BGD&DT ngay 15 thang 8 nam
2007 cua Bo truong Bo giao due va Dao tao, co hieu luc ke tu ngay 10 thang 02 nam
2013;
Can cu Thong tu s6 57/2012/TT-BGDDT ngay 27 thang 12 nam 2012 vg sua doi,
bo sung mot so dieu cua QUy che dao tao dai hoc va cao dang he chinh quy theo he
thong tin chi ban hanh kem theo Quyet dinh so 43/2007/QD-BGD&DT ngay 15 thang
8 nam 2007 cua Bo truong Bo giao due va Dao tao;
Xet de nghi cua Hoi dong Khoa hoc va Dao tao va Trudng phdng Dao tao,
QUYET DINH:
Dieu 1.
Ban hanh Chuong trinh dao tao dai hoc he chinh quy nganh Luat theo he
thdng tin chi cua Trudng Dai hoc Luat Ha Noi.
Dieu 2. Quyet dinh nay cd hieu luc ke tu ngay ky.
Dieu 3. Trudng Phdng Dao tao, Trudng cac khoa, bo mdn, Giam doc trung tam
true thuoc va Thu trudng cac don vi cd lien quan chiu trach nhiem thi hanh Quyet djnh
nay./.
Noi nhan:
– Nhu Dieu 3 (de thirc hien);

  • Bo Tu phap (de b/c);
  • Bo Giao due va Dao tao (de b/c);
  • Ban Giam hieu;
  • Website Trudng;
  • Luu VT, DT.
  • ^HlEi; TRUONG**
    / TRUONG
    I DA I _Hd_
  • f*
    </
  • 7L*
    j
    f Hieu

CHITONG TRINH DAO TAO DAI HOC

(Ban hanh kem t/ieo Quyet ctinh so 2100 /QD-DHLHN ngay 21 thdng 8 ndm 2014

cua Hieu trirffng Trurrng Dai hoc Luat Ha Npi)

phAn mot

ngc TIECJ, THdl QlfiN THyc MIEN Vfi CflU TR(JC

CMCTONG TRlNH DfiO T

I. MUC TIEU DAO TAO

Chuang trinh dao tao dai hoc cua Truong Dai hoc Luat Ha Noi dirge xay dung

nham trang hi cho ngudi hoc nhung kien thuc co ban ve phap luat, thuc tien phap ly va

nhung kien thuc ve chinh tri, kinh te, van hoa, xa hoi co lien quan den ITnh vuc phap

luat; buoc dau co dinh hudng chuyen sau, ren luyen kT nang nghien cuu va thuc hanh.

San pham cua chuong trinh dao tao la cac cu nhan luat co pham chat chinh tri va pham

chat dao due, co kien thuc va nang luc de co the nghien cuu cung nhu giai quyet duoc

cac van de co ban trong ITnh vuc phap luat, dap ung yeu cau cua su nghiep cong

nghiep hoa, hien dai hoa dat nude, xay dung nha nude phap quyen Viet Nam trong tien

trinh hoi nhap qude te.

II. THCW GIAN THlTC HIEN VA CAU TRUC CHUONG TRINH DAO TAO

1. Thai gian dao tao: 4 nam

2. Khdi luong kien thuc dao tao toan khoa hoc: 126 tin chi (chua tinh phan noi

dung Giao due qude phdng – An ninh va Giao due the chat), trong do:

– Khdi kien thuc giao due dai cuong: 26 tin chi (22 tin chi bat buoc va 04 tin chi tu

chon);

– Khdi kien thuc giao due chuyen nghiep: 90 tin chi (66 tin chi bat bude va 24 tin

chi tu chon);

– Hoan thanh khoa luan; Thuc tap chuyen mdn hoac chon hoc va thi cac mdn hoc

khac thude khdi kien thuc giao due chuyen nghiep: 10 tin chi.

CNBB
CNBB
14 CNBB14 Luat lao dong 3
15 CNBB15 Luat tai chinh 3 CNBB
CNBB
CNBB
16 CNBB16 Luat d§t dai 3
17 CNBB17 Cong phap qu6c te 4 CNBB
18 CNBB18Tu 1 phap quoc te 4 CNBB
19 CNBB19 Phap luat cong d6ng ASEAN 3
CNBB
CNBB
20 CNBB20 Luat thirang mai qu6c te 3
2. PHAN Tlf CHON: 24 tin chi, gom cac mon hoc thupc khoi kien thCrc: Co’ so 1 nganh, chuyen nganh va ky nang
2.2. Kien thu>c ca so 1 nganh:
MON HOC
TIEN QUYET
STT MA MON MON HOC (HOC PHAN) S6 TIN CHi
1 CNTC01 Lich si> nha nu’O’c va phap luat 3
CNBB
CNBB
2 CNTC02 Luat hoc so sanh 3
2.2. Kien thifc chuyen nganh:
2.2.2. Chuyen nganh luat nha nw&c va luat hanh chinh
MON HOC
STT MA MON MON HOC (HOC PHAN) S6 TIN CHi TIEN QUYET
1 CNTC03 X6 chifc va boat dong cua Toa an nhan dan, Vien kiem sat nhan dan 2 CNBB
2 CNTC04 Luat hi§n phap nu, 6 ,c ngoai 2 CNBB
3 CNTC05 Luat t6 tung hanh chinh 2 CNBB
4 CNTC06 Luat su 1 , cong chimg, chimg thi/c 2 CNBB
5 CNTC07 Thanh tra, khieu t6 2 CNBB
2.2.2. Chuyen nganh phap luat hinh sis
MON HOC
TIEN QUYET
STT MA MON MON HOC (HOC PHAN) SC TIN CHi
1 CNTC08 Luat hinh su’ qu6c t§ 2
CNBB
2 CNTC09To chii’c tpi pham mafia 2 CNBB
3 CNTC10Tpi phpm hoc 2
4 CNTC11 Khoa hoc dieu tra tpi phpm 2
CNBB
5 CNTC12 Thu tuc dac biet trong t6 tpng hinh stf 2
6 CNTC13 Tam ly hoc tu 1 phap 2 BCTC
DCTC
CNBB
CNBB
7 CNTC14Tam ly hoc tpi pham 2
8 CNTC15 Phap luat ve phong chong tham nhung 2
2.2.2. Chuyen nganh phap luat dan su 1
MON HOC
TIEN QUYET
STT MA MON MON HOC (HOC PHAN) SO TIN CHi
Luat so hOu tri tue 3 CNBB
CNBB
1 CNTC
2 CNTC17 Phap luat v4 giao dich bao dam 2
3 CNTC18 Luat La Ma 2
4 CNTC19 Luat binh dang gidi 3 CNBB
5 CNTC20 Thii tuc giai quyet viec dan su 12 CNBB
6 CNTC21 Luat thi hanh an dan su 13

2.2.2. Chuyen nganh phap luat kinh te
MON HOC
MA MON MON HOC (HOC PHAN) SC t !n CHi TIEN QUYET
2.2.2. Chuyen nganh phap luat quoc te va thwcrng mai quoc te
MON HOC
TIEN QUY6T
2.2. Cac mon ky nang
MON HOC
MA MON MON HOC (HOC PHAN) S6 TIN CHi TIEN QUYET

3 CNTC44 Ky nang tham djnh, tham tra van ban guy pham phap luat 2 CNBB
     - **1** CNTC22 Luat dau tu 1 2 CNBB STT
  - 2 CNTC23 Luat an sinh xa hoi 2 CNBB
     - 3 CNTC24 Luat ngan hang
  - 4 CNTC25 Luat chiing khoan
              - CNBB
     - 5 CNTC26 Luat kinh doanh bao hi§m
  - 6 CNTC27 Luat canh tranh va bao ve quyen lo,i ngu’oi tieu dung
     - 7 CNTC28 Luat moi tiwng
     - 8 CNTC29 Luat moi trirong trong kinh doanh 2 CNTC
     - 9 CNTC30 Phap luat kinh doanh bat dong san
              - CNBB
  • 10 CNTC31 Phap luat ve giai phong mat blng
    • 11 CNTC32 Phap luat ve ngu’d’i khuyet tat
      • 1 CNTC33 Luat bien quoc te hien dai STT MA MON MON HOC (HOC PHAN) S6 TIN CHi
        • 2 CNTC34 Phap luat Viet Nam va phap luat quoc te v§ quy4n con nguoi 3 CNBB
      • 3 CNTC35 Phap luat ve dieu u, 6 ’c quoc te
        - CNBB
        - CNBB
        • 4 CNTC36 Phap luat v§ dlu thlu
        • 5 CNTC37 Luat hang hai quoc te
        • 6 CNTC38 Luat van chuyen hang khong qu6c te
          • CNBB
        • 7 CNTC39 Phap luat v§ trong tai thu’O’ng mai
        • 8 CNTC40 Phap luat hai quan trong kinh doanh xu§t nhap khau
  • 10 CNTC41 Phap luat lien minh chau Au
    - **1** CNTC42 Ky nang chung tu van phap luat 'T
    - 2 CNTC43 Ky nang soan thao van ban hanh chinh thong dung 2 CNBB
    - 3 CNTC44 Ky nang tham djnh, tham tra van ban guy pham phap luat 2 CNBB
          - CNBB
          - CNTC
    • 4 CNTC45 Ky nang tir vln phap luat trong ITnh vyc hanh chinh
         - CNBB
         - CNBB
         - CNTC
    • 5 CNTC46 Ky nang tu* vSn phap luat trong ITnh vyc hinh sy
         - CNBB
         - CNBB
         - CNTC
    • 6 CNTC47 Ky nang tir van phap luat trong ITnh vyc dan sy
         - CNBB
         - CNTC
    • 7 CNTC48 Ky nang tu’ van phap luat trong ITnh vyc hon nhan va gia dinh
         - CNTC
         - CNTC
    • 8 CNTC49 Ky nang tir vln trong ITnh vyc scr hfru tri tue
         - CNBB
         - CNBB
         - CNTC
    • 9 CNTC50 Ky nang tu 1 van phap luat trong ITnh vyc thu’O’ng mai
      - CNBB
         - CNTC
      • 10 CNTC51 Ky nang tir van phap luat trong ITnh vyc lao dong


Vui Tết Trung Thu 2018 Trường TH Lương Định Của. Quận 3


Quay phim: Minh Tuấn Đình Toàn
Nhiếp ảnh gia: Lý Võ Phú Hưng

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูเพิ่มเติม

Vui Tết Trung Thu 2018 Trường TH Lương Định Của. Quận 3

Trường LƯƠNG ĐỊNH CỦA , Lớp 5/4 Lễ ra trường 2020


Trường LƯƠNG ĐỊNH CỦA , Lớp 5/4 Lễ ra trường 2020

Một Thời Để Nhớ-Khối 5 Trường Tiểu học Lương Định Của Niên khóa 2014-2019


Tập Thể Khối 5
Trường Tiểu học Lương Định Của
Niên khóa 20142019

Một Thời Để Nhớ-Khối 5 Trường Tiểu học Lương Định Của Niên khóa 2014-2019

LỄ KHAI GIẢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG ĐỊNH CỦA NĂM HỌC 2017 – 2018


LỄ KHAI GIẢNG TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG ĐỊNH CỦA NĂM HỌC 2017 - 2018

Vạn dặm Trường Sơn- lớp 3/10 trường Lương Định Của


Tiết mục văn nghệ

Vạn dặm Trường Sơn- lớp 3/10 trường Lương Định Của

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูบทความเพิ่มเติมในหมวดหมู่BẤT ĐỘNG SẢN

ขอบคุณที่รับชมกระทู้ครับ truong tieu hoc luong dinh cua

Viết một bình luận